Mua ngay
Hotline1900-2130
Tra cứu Giới thiệu

Những thay đổi cần lưu ý của hóa đơn điện tử trong Thông tư 78/2021/TT-BTC


Nhằm áp dụng hóa đơn điện tử thay thế hoàn toàn cho các loại hóa đơn giấy trên cả nước kể từ 1-7-2022 và quyết định sử dụng hóa đơn điện tử. Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 78/2021/TT-BTC vào ngày 17/9/2021 quy định cụ thể về các hóa đơn, chứng từ. Ngoài những nội dung cơ bản được giữ lại, các doanh nghiệp và công ty cần chú ý một số thay đổi nhằm cập nhật hóa đơn điện tử đúng quy định. Một số thay đổi được chúng tôi tổng hợp trong bài viết dưới đây, tham khảo để có thêm nhiều thông tin hữu ích nhất!


Lộ trình thay đổi được cập nhật theo Thông tư 78/2021/TT-BTC


Theo nội dung chính của Thông tư 78/2021/TT-BTC, Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau ngày 1-7-2022 bắt buộc phải chuyển đổi toàn bộ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử. Thế nhưng, để việc chuyển đổi và cập nhật được thuận lợi trên cả nước, Tổng cục thuế đã triển khai áp dụng thay thế hóa đơn điện theo 2 giai đoạn sau đây:


  • Từ tháng 11.2021 - 3.2022 (giai đoạn 1): Triển khai điện tử thí điểm áp dụng hóa đơn điện tử tại 6 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, TPHCM, Phú Thọ, Quảng Ninh, Hải Phòng và Bình Định. 

  • Từ tháng 4.2022 - 7.2022 (giai đoạn 2): Phủ sóng hóa đơn điện tử cho các tỉnh thành còn lại.


thong-tu-78-1.jpg

Lưu ý về hóa đơn điện tử theo  Thông tư 78/2021/TT-BTC


Những nội dung cần chú ý tại Thông tư 78 về hóa đơn điện tử

Có thể ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử


Theo như quy định người bán hoặc người cung cấp dịch vụ hàng hóa dịch vụ khi là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hay các tổ chức khác sẽ có quyền ủy nhiệm cho một bên thứ ba lập ra hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ đó. Nhưng lưu ý, bên thứ ba phải là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử. Đồng thời, bên thứ ba phải có quan hệ liên kết mật thiết với người bán và không nằm trong những trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn hóa đơn còn hiệu lực. 


Hóa đơn được ủy nhiệm cần được lập bằng văn bản hợp đồng hoặc thỏa thuận  phải thể hiện đầy đủ của hai bên và cần có đầy đủ một số các thông tin sau mới được coi là một hóa đơn ủy nhiệm đúng quy định:


  • Về các thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số.

  • Về thông tin của hóa đơn ủy nhiệm phải bao gồm: loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn.

  • Mục đích ủy nhiệm.

  • Thời hạn ủy nhiệm.

  • Các phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm trong đó phải nêu rõ trên hóa đơn ủy nhiệm về trách nhiệm thanh toán hàng hóa hay dịch vụ hàng hóa sẽ được bên nào chi trả.


Đặc biệt chú ý, việc ủy nhiệm cho một bên thứ ba được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Vì vậy, cả hai bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại  Điều 15 Nghị định 123/2000/NĐ-CP.

Một số ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử, ký hiệu hóa đơn điện tử được thay đổi giải thích trong Thông tư 78/2021/TT-BTC


Theo khoản 1, Điều 4, Thông tư mới nhất về hóa đơn điện tử quy định về những ký hiệu mẫu như sau: 


Ký hiệu các mẫu hóa đơn điện tử 


Thông tư về hóa đơn điện tử quy định ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6:


  • Số 1: Là ký hiệu của hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.

  • Số 2: Là ký hiệu của hóa đơn điện tử bán hàng.

  • Số 3: Là ký hiệu của hóa đơn điện tử bán tài sản công.

  • Số 4: Là ký hiệu của hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia.

  • Số 5: Là ký hiệu của hóa đơn điện tử về tem, phiếu, vé điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

  • Số 6: Là ký hiệu của hóa đơn điện tử về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hay phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.


Ký hiệu trong các hóa đơn điện tử


Theo quy định mới về hóa đơn điện tử 2021 cụ thể là Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định ký hiệu hóa đơn điện tử phải là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số, thể hiện các thông tin về các loại hóa đơn điện tử có mã của các cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã, năm thành lập cũng như loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Dãy nhóm 6 ký tự được quy định bao gồm: 


  • Ký tự 1 dùng chữ C hoặc K (luôn đứng đầu tiên): 

    • Ký tự C: thể hiện trên hóa đơn điện tử hàng hóa, dịch vụ của bạn có đã có mã số thuế do cơ quan thuế cung cấp.

    • Ký tự K: thể hiện trên hóa đơn điện tử hàng hóa, dịch vụ của bạn có đã có mã số thuế không có mã số thuế.

  • Ký tự 2 và 3 dùng hai chữ số Ả rập: thể hiện ra năm lập hóa đơn điện tử.

  • Ký tự 4 dùng một chữ cái trong dãy T, D, L, M, N, B, G, H: thể hiện loại hóa đơn được sử dụng.

  • Ký tự 5 và 6 dùng chữ viết: tùy vào nhu cầu quản lý mà sử dụng chữ thể hiện theo đúng ý muốn của người bán. 


thong-tu-78-2.png

Một số nội dung thay đổi cần chú ý trong hóa đơn điện tử 

 

Một số quy định đối với từng trường hợp đặc biệt 

Quy định thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ ngân hàng


Theo Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về ngày thực hiện hóa đơn điện tử đối với dịch vụ ngân hàng phải được thực hiện theo định kỳ giữa hai bên kèm bảng kê hay các chứng từ khác có xác nhận của hai bên, với ngày chậm nhất hoàn thành là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ.


Khi cung cấp dịch vụ ngân hàng với số lượng lớn cần phải có thời gian đối soát dữ liệu giữa các ngân hàng và các bên thứ ba có liên quan về các vấn đề như tổ chức thanh toán, tổ chức thẻ quốc tế hoặc các tổ chức khác. Thời điểm được xác định lập hóa đơn điện tử sẽ vào thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên với nhau. Lưu ý, thời điểm chậm nhất không được quá ngày 10 của tháng, sau tháng phát sinh. 


Thời điểm này cũng có sự khác biệt rõ rệt so với Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC. Với hai nghị định và thông tư trước không có quy định cụ thể cũng như thời điểm chính xác trong thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ ngân hàng.   

Quy định xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế khi có sai sót


Trong Thông tư 78/2021/TT-BTC cũng có quy định rõ ràng đối với hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế khi có sai sót, cụ thể với từng trường hợp như sau:

  • Thời gian chậm nhất cho người lập hóa điện tử (người bán hoặc người ủy nhiệm thứ ba) thông báo những về việc điều chỉnh cho từng hóa đơn hay thông báo về việc điều chỉnh cho nhiều hóa đơn điện tử có sai sót phải cấp lại mã số thuế hoặc hóa đơn điện tử, là vào ngày cuối cùng của kỳ thuế giá trị gia tăng phát sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh.

  • Nếu hóa đơn điện tử bị sai sót thì thì người lập hóa đơn điện tử (người bán hoặc người ủy nhiệm thứ ba) có thể điều chỉnh và thay thế. Nếu tiếp tục sai sót sẽ xử lý theo hình thức sai sót lần đầu.

  • Trong trường hợp muốn bổ sung dữ liệu hóa đơn điện tử bị thiếu sau khi đã chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. Người lập hóa đơn sẽ gửi lại bản tổng hợp bổ sung lại cho cơ quan thuế. 

  • Trong trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bị sai sót sau khi đã chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. Người lập hóa đơn sẽ gửi lại bản tổng hợp điều chỉnh lại cho cơ quan thuế. 

  • Nếu trong khi cung cấp các dịch vụ sau đó phát sinh việc hủy hay chấm dứt các hợp đồng nhưng người bán lập hóa đơn đã thu tiền thì người bán có quyền hủy hóa đơn đã lập và có trách nhiệm thông báo về vấn đề hủy hóa đơn.

  • Với các trường hợp hóa đơn điện tử được lập theo Thông tư 78/2021/TT-BTC nhưng không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn khi số hóa đơn có sai sót thì người bán chỉ có quyền điều chỉnh mà không được hủy hay thay thế theo đúng thông tư hóa đơn điện tử. 


Quy định hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền


  • Về nguyên tắc: Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hóa đơn điện tử khi có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

  • Các đối tượng áp dụng: Là các doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có các hoạt động bán hàng hay cung cấp dịch vụ đến trực tiếp người tiêu dùng theo từng loại mô hình đã đăng ký trên hóa đơn điện tử sẽ phải thực hiện quy trình khởi tạo mã từ máy tính tiền và kết nối với cơ quan thuế. 

  • Các hóa đơn điện tử có mã số thuế được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan phải đảm bảo gồm có các nội dung: 

    • Tên, địa chỉ và mã số thuế người bán; thông tin người mua (nếu người mua yêu cầu)

    • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; giá thanh toán.


thong-tu-78-3.png

Quy định hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền


Lưu ý: Đối với các trường hợp tổ chức hoặc doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải đảm bảo ghi rõ giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng.


Trên đây là những điểm  mà các cá nhân, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử cần chú ý để đảm bảo phù hợp với Thông tư 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính . Nếu bạn vẫn còn đang băn khoăn về những thông tin trên, cũng như về cách lập ra một bản hóa đơn điện tử chính xác, hãy tìm đến CÔNG TY PHẦN MỀM FAST. Chúng tôi chuyên cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử sẽ giúp bạn lập, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử dễ dàng, an toàn và nhanh chóng. 


THÔNG TIN LIÊN HỆ


  • Văn phòng FAST tại Hà Nội: (024) 7108-8288.

  • Văn phòng FAST tại Đà Nẵng: (0236) 381-0532.

  • Văn phòng FAST tại TPHCM: (028) 7108-8788.


Hoặc quý khách có thể chat trực tiếp tại website www.invoice.fast.com.vn  hoặc Fanpage Phần mềm FAST để được tư vấn.



Ý kiến bạn đọc (0 bình luận)

Bạn có thể quan tâm

Lý do nên lựa chọn giải pháp hóa đơn điện tử Fast e-Invoice
Những thay đổi cần lưu ý của hóa đơn điện tử trong Thông tư 78/2021/TT-BTC
Quy định mới nhất về ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 78
Hủy hóa đơn điện tử là gì? Biên bản hủy hóa đơn mới nhất 2022
Quy trình xuất hóa đơn điện tử đúng quy định pháp luật
Cách tra cứu hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC
Hóa đơn xuất khẩu là gì? Một số lưu ý khi viết hóa đơn thương mại xuất khẩu
Thủ tục đăng ký, gia hạn và hướng dẫn sử dụng chữ ký số
Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi hóa đơn điện tử theo Thông tư 78
Hợp đồng điện tử là gì? Lợi ích hợp đồng điện tử

LIÊN HỆ

Họ tên(*)
Điện thoại(*)
Email(*)
Yêu cầu
 
Bản quyền © 2018 Công ty Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)